Quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam – Phí đăng kiểm

Việt Nam là một trong những quốc gia có điều kiện tự nhiên cực kỳ thuận lợi để phát triển giao thông và vận chuyển hàng hóa thông qua đường biển. Các hoạt động vận chuyển này chắc chắn sẽ phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng của tàu biển, an toàn, an ninh hàng hải. Chính vì vậy mà Bộ luật hàng hải Việt Nam bắt buộc việc phải thực hiện đăng kiểm tàu biển cho tất cả các tàu thuyền trước khi đưa vào sử dụng.

Vậy đăng kiểm tàu biển Việt Nam được quy định cụ thể như thế nào? Quy trình và thời hạn đăng kiểm ra sao? Hồ sơ và lệ phí đăng kiểm tàu biển có quy định gì không? Ngay sau đây sẽ là tất tần tật những quy định về việc đăng ký, đăng kiểm tàu biển tại Việt Nam hiện nay.

Quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam

Dựa theo quy định tại Khoản 1, Điều 28 Bộ luật Hảng hải, ta có thể định nghĩa về đăng kiểm tàu biển như sau: Đăng kiểm tàu biển là việc thực hiện kiểm định, thẩm định, phân cấp, cấp giấy chứng nhận kỹ thuật về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, điều kiện bảo đảm lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

quy định đăng kiểm tàu biển

Quy định của pháp luật về việc đăng kiểm tàu biển hiện khá rộng và chi tiết. Vì vậy, trong mục này, chúng ta sẽ chỉ tập trung vào các khía cạnh pháp lý đặc trưng nhất như sau:

1/ Các loại tàu biển đều phải có đăng kiểm

Theo quy định tại Điều 30, Bộ luật hàng hải, quy định về các loại tàu biển đăng kiểm có hai dạng là: bắt buộc và tự nguyện. Trong đó, đăng kiểm bắt buộc bao gồm các loại tàu biển được quy định tại khoản 1 Điều 19 của Bộ luật hàng hải, cụ thể là:

+ Tàu biển có động cơ với tổng công suất của máy chính là từ 75 kilôwatt (KW) trở lên.

+ Tàu biển không có động cơ, nhưng có tổng dung tích từ 50 GT trở lên hoặc có  mức trọng tải từ 100 tấn trở lên hoặc là có chiều dài đường nước được thiết kế từ 20m trở lên.

+ Tàu biển nhỏ hơn so với các loại tàu biển trên, nhưng hoạt động tại tuyến nước ngoài.

các loại tàu biển

Việc xác định loại tàu biển nào phải đăng kiểm sẽ phụ thuộc vào các yếu tố là: Tổng công suất của máy chính; tổng dung tích, trọng tải hoặc hoạt động tuyến nước ngoài. Đây đều là các loại tàu biển được xác định là “lớn” hoặc là có điểm đặc biệt trong lộ trình hoạt đông.

Còn lại các loại tàu biển không nằm trong những trường hợp bắt buộc nêu trên vẫn có thể thực hiện đăng kiểm theo quy định của Bộ Giao thông vận tải mà không mang tính bắt buộc. Trên thực tế, hoạt động đăng kiểm tàu có ý nghĩa rất lớn và quan trọng. Do vậy, nhà nước khuyến khích các chủ tàu nên thực hiện hoạt động đăng kiểm cho tàu biển khi hoạt động.

2/ Chủ thể có thẩm quyền đăng kiểm tàu biển

Hoạt động đăng kiểm tàu biển được thực hiện bởi tổ chức có thẩm quyền đăng kiểm tại Việt Nam (Cục đăng kiểm Việt Nam) hoặc tổ chức đăng kiểm tại nước ngoài được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ủy quyền.

Việc cho phép chủ tàu đăng kiểm bởi tổ chức đăng kiểm ở nước ngoài hoàn toàn phù hợp với thông lệ quốc tế trong lĩnh vực hàng hải cũng như hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật hàng hải Việt Nam trong mối tương quan với các quy định khác cũng cho phép cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thực hiện.

Tuy nhiên, tổ chức đăng kiểm tàu biển tại nước ngoài chỉ được thực hiện khi có sự ủy quyền của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải. Thông thường đó là việc ủy quyền đối với các nội dung khó xác định hoặc điều kiện thực tế phù hợp tại địa điểm nước đó có thể đăng kiểm tàu biển Việt Nam.

đăng kiểm tàu biển việt nam

3/ Trách nhiệm về đăng kiểm tàu

Trách nhiệm về việc thực hiện đăng kiểm tàu biển được đặt ra đối với các chủ tàu biển và tổ chức đăng kiểm tàu biển nổi bật và cần chú ý nhất là:

“Chủ tàu biển có trách nhiệm thực hiện quy định về đăng kiểm tàu biển khi tàu biển được đóng mới, nhập khẩu, hoán cải, sửa chữa phục hồi và trong quá trình hoạt động; bảo đảm tình trạng an toàn kỹ thuật, an ninh hàng hải, điều kiện lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu biển giữa hai kỳ kiểm định, đánh giá theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.” (Khoản 1, Điều 31 Bộ luật hàng hải).

Hồ sơ và lệ phí đăng kiểm

Dưới đây sẽ là những quy định về hồ sơ và lệ phí đăng kiểm cho tàu biển Việt Nam:

1/ Hồ sơ đăng kiểm tàu biển được quy định như thế nào?

Theo quy định hiện hành tại Điều 6 Thông tư 40/2016/TT-BGTVT thì hồ sơ đăng kiểm được cấp cho tàu biển sẽ được quy định như sau:

+ Tàu biển không hoạt động ở tuyến quốc tế sẽ được cấp hồ sơ đăng kiểm theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.

+ Tàu biển hoạt động tại tuyến quốc tế sẽ được cấp hồ sơ đăng kiểm theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

+ Hồ sơ đăng kiểm cấp cho tàu biển sẽ bao gồm:

  • Các giấy chứng nhận theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về Danh mục giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn Việt Nam và điều ước quốc tế liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  • Các báo cáo về kiểm định tàu biển được cấp khi kiểm tra tàu thực tế.

Hồ sơ đăng kiểm cấp tàu biển được quy định tại Thông tư 40/2016/TT-BGTVT Quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam.

hồ sơ đăng kiểm tàu biển

2/ Lệ phí đăng kiểm tàu biển

Về giá và lệ phí đăng kiểm tàu biển được quy định tại Điều 7 Thông tư 40/2016/TT-BGTVT như sau:

+ Tổ chức hoặc cá nhân đề nghị Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện nội dung công tác đăng kiểm quy định tại Điều 4 của Thông tư này sẽ có trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí, lệ phí, giá đăng kiểm theo đúng với quy định của pháp luật.

+ Tổ chức hoặc cá nhân đề nghị tổ chức đăng kiểm tại nước ngoài được ủy quyền thực hiện kiểm định, phân cấp và cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cho tàu biển có trách nhiệm thanh toán các chi phí dịch vụ đăng kiểm theo quy định của tổ chức đăng kiểm nước ngoài được ủy quyền.

Chi phí, lệ phí để đăng kiểm tàu biển được quy định tại Thông tư 40/2016/TT-BGTVT Quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam.