Bến thủy nội địa là gì? Nội quy và biển báo bến thủy nội địa

Bến thủy nội địa hay còn gọi là cảng thủy nội địa. Khu vực này là gì và có chức năng như thế nào? Khi neo đậu tại bến thủy nội địa, tàu thuyền cần đảm bảo thực hiện những nội quy gì? Cùng tìm hiểu chi tiết ngay sau đây về những quy định cảng thủy nội địa tại Việt Nam hiện nay.

Bến thủy nội địa là gì?

Theo Khoản 6 Điều 3 Thông tư 50/2014/TT-BGTVT quản lý cảng, bến thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành, thì bến thủy nội địa được định nghĩa như sau:

Bến thủy nội địa là một công trình độc lập có quy mô xây dựng nhỏ. Bao gồm vùng đất và vùng nước ở trước bến để phương tiện thủy nội địa có thể neo đậu, xếp dỡ hàng hóa, đón, trả hành khách và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ khác. Bến thủy nội địa sẽ bao gồm bến hàng hóa, bến hành khách, bến tổng hợp, bến khách ngang sông và bến chuyên dùng.

bến thủy nội địa là gì

Cụ thể:

+ Bến hàng hóa là bến để xếp dỡ các loại hàng hóa.

+ Bến hành khách là bến để đón trả hành khách trên tàu thuyền

+ Bến tổng hợp là bến vừa sử dụng để xếp dỡ hàng hóa, vừa để đón trả hành khách và thực hiện những dịch vụ khác.

+ Bến chuyên dùng là bến thủy nội địa của tổ chức, cá nhân chuyên sử dụng để xếp, dỡ hàng hóa, các vật tư phục vụ sản xuất cho chính tổ chức, cá nhân đó hoặc phục vụ để đóng mới, sửa chữa các phương tiện thủy nội địa.

+ Bến khách ngang sông là bến thủy nội địa chuyên để phục vụ vận tải hành khách từ bờ bên này sang bờ sông bên kia.

Nội quy bến thủy nội địa

Sẽ tùy theo cảng thủy nội địa của từng khu vực mà sẽ có yêu cầu về nội quy khác nhau. Trong đó, về cơ bản thì hầu hết các bến thủy nội địa đểu sẽ có một số nội quy cơ bản như sau!

Để đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông, phòng tránh chữa cháy và tài sản của doanh nghiệp trong khu vực bến thủy nội địa. Tàu thuyền cần đảm bảo các nội quy bến thủy nội địa sau đây:

+ Thuyền viên, người lái phương tiện và tổ chức, cá nhân liên quan hoạt động trong khu vực cảng thủy nội địa phải tuân thủ các nội quy và các quy định về phòng chống lụt bão, chữa cháy; chấp hành sự điều động của cảng vụ hoặc người phụ trách quản lý trong trường hợp khẩn cấp.

+ Thuyền viên, người lao động làm việc trên phương tiện thủy trong khu vực bến không được uống rượu, bia hoặc sử dụng các chất kích thích khác trong giờ làm việc

nội quy bến thủy nội địa

+ Khi tàu đã neo đậu an toàn tại các nơi được chỉ định, thuyền trưởng phải phân công thuyền viên trực ca để duy trì máy móc, trang thiết bị cứu sinh, cứu hỏa, động cơ chính của phương tiện luôn nằm ở trạng thái sẵn sàng hoạt động để xử lý kịp thời những trưởng hợp trôi neo, đứt dây, mắc cạn và các sự cố khác.

+ Không được tự ý đưa phương tiện và xếp, dỡ hàng hóa khi chưa được cho phép. Không sử dụng tín hiệu tùy tiện. Không cản trở hoặc gây khó khăn cho người thi hành công vụ, thuyền viên của phương tiện khác.

+ Trong quá trình xếp, dỡ hàng hóa thuyền trưởng, người lái phương tiện phải có mặt trên phương tiện để điều động phương tiện, kịp thời xử lý sự cố xảy ra.

+ Thuyền trưởng, thuyền viên, người lái phương tiện và hành khách có trách nhiệm bảo vệ môi trường trong vùng nước bến thủy nội địa. Không được bơm nước bẩn, đổ rác thải, các hợp chất có dầu, các loại chất có dầu, các loại chất độc khác xuống vùng nước ở bến.

+ Phương tiện ra vào bến, hoạt động trong vùng nước bến thủy nội địa phải chấp hành sự điều động, kiểm tra của cảng vụ đường thủy nội địa và thực hiện đóng các khoản phí, lệ phí cảng vụ đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật.

Quy định về bến thủy nội địa

Tại Khoản 5 Điều 1 Luật Giao thông đường thủy nội địa sửa đổi 2014 có một số quy định về bến thủy nội địa:

1/ Cảng thủy nội địa hiện nay được quy định như sau:

a) Cảng thủy nội địa là một hệ thống công trình được xây dựng để các phương tiện, tàu biển neo đậu, xếp dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ khác. Bến thủy nội địa gồm có vùng đất cảng và vùng nước cảng.

+ Vùng đất cảng được giới hạn để xây dựng hệ thống cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, lắp đặt thiết bị và một số công trình phụ trợ khác.

+ Vùng nước cảng được giới hạn để thiết lập vùng nước ở trước cầu cảng, vùng quay trở, khu vực neo đậu, khu chuyển tải, khu hạ tải, khu tránh bão;

b) Cảng thủy nội địa bao gồm cảng tổng hợp, cảng hàng hóa, cảng hành khách, cảng chuyên dùng và được phân thành cảng loại I, loại II, loại III.

quy định về bến thủy nội địa

2/ Việc xây dựng cảng, bến thủy nội địa phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch về kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa hoặc các quy hoạch khác có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xây dựng cảng, bến thủy nội địa cần phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng hệ thống giao thông đường thủy nội địa.

Như vậy, trên đây là một số nội dung về bến thủy nội địa tại Việt Nam hiện nay. Để hiểu thêm về các thông tin hoặc kiến thức hàng hải khác. Bạn có thể tham khảo tại: Bộ luật hàng hải Việt Nam.